Biến trong lập trình PHP

Biến là đại lượng có thể thay đổi giá trị trong quá trình xử lý

Khai báo biến

Trong PHP biến khai báo bằng cách khởi gán giá trị cho biến: $tenbien = “gia trị”;

Trong đó $ là ký hiệu của biến

Qui tắc khai báo biến

  • Tất cả các biến trong PHP đều được kí hiệu với dấu $ ở đầu.
  • Giá trị của một biến là giá trị của phép gán gần đây nhất của nó.
  • Các biến được gán với toán tử =, biến ở bên trái còn biểu thức được ước lượng ở bên phải.
  • Biến có thể, nhưng không cần, được khai báo trước khi gán giá trị.
  • Biến trong PHP không có các kiểu nội tại, tức là một biến không biết trước có hay không nó sẽ được sử dụng để lưu trữ một số hoặc một chuỗi ký tự.
  • Biến, được sử dụng trước khi chúng được gán, có các giá trị mặc định.
  • PHP làm rất tốt việc chuyển đổi tự động từ kiểu này sang kiểu khác khi cần thiết.
  • Biến trong PHP giống với Perl.

Kiểu giá trị của biến

Kiểu giá trị của biến là kiểu của phép gán gần đây nhất, PHP có một số kiểu dữ liệu cơ bản sau:

  • Integer − kiểu số nguyên. Ví dụ 2017
  • Double − kiểu số thực. Ví dụ 3.14159 hay 17.1.
  • Boolean − có 2 giá trị TRUE hoặc FALSE.
  • NULL − là một kiểu đặc biệt, nó chỉ có giá trị: NULL
  • String − là chuỗi các kí tự.
  • Array − là tập hợp được đặt tên và lập chỉ mục của các giá trị khác.
  • Object − là instance (sự thể hiện) của các lớp mà lập trình viên tự định nghĩa, nó có thể đóng gói các các loại giá trị và hàm khác nhau, nó dành riêng cho các lớp.
  • Resource − là một biến đặc biệt nó giữ tham chiếu tới các tài nguyên ngoại vi đến PHP (ví dụ: kết nối Database).

Phạm vi của biến

Phạm vi của biến có thể được định nghĩa như là phạm vi khả dụng của biến được khai báo trong chương trình. Các biến trong PHP có thể là một trong 4 phạm vi sau:

  • Biến cục bộ trong PHP
  • Tham số hàm trong PHP
  • Biến toàn cục trong PHP
  • Biến tĩnh (hay biến static) trong PHP

Học PHP Cơ bản