Câu lệnh if … else trong PHP

Câu lệnh điều kiện if được sử dụng để thực thi một hoặc một số câu lệnh khi một điều kiện cho trước trả về giá trị đúng. Câu lệnh if trong lập trình web PHP được phân thành 3 dạng

Dạng 1: Câu lệnh if dạng khuyết

Nếu điều kiện đúng thì thực hiện khối lệnh bên trong if sẽ được thực hiện. Ngược lại thì bỏ qua.

Cú pháp:

if ( <điều kiện>)

{

          // khối lệnh

}       

Điều kiện có thể là biểu thức so sánh giá trị TRUE/FALSE hoặc là một giá trị số. Nếu giá trị số khác 0 thì giá trị trả về là TRUE, ngược lại trả về giá trị FALSE.

Khối lệnh: các lệnh sẽ được thực hiện khi điều kiện có giá trị là TRUE.

Nếu trong khối lệnh chưa nhiều mã lệnh HTML và CSS khi đó để hạn chế sử dụng lệnh nối chuỗi hay echo, ta có thể sử dụng cách viết sau

Dạng 2: Câu lệnh if dạng đầu đủ

Nếu điều kiện đúng thì thực hiện khối lệnh 1 bên trong if sẽ được thực hiện. Ngược lại thì thực hiện khối lệnh 2.

Cú pháp:

if ( <điều kiện>)

{

          // khối lệnh1

} else {

          // khối lệnh 2

Tương tự dạng 1:

Toán tử ?

Toán tử dấu ? dùng để thay thế câu lệnh if … else với một câu lệnh bên trong.

(<điều kiênh>)? <kết quả khi điều kiện đúng>: <kết quả khi điều kiện sai>;

Ví dụ: Tìm số lớn nhất trong hai số

Dạng 3: Câu lệnh if lồng

Trong trường hợp có nhiều điều kiện thì chúng ta sử dụng câu lệnh if lồng nhau.

Cú pháp:

if (<điều kiện 1>)

{

          // khối lệnh 1

} elseif (<điều kiện 2>)

{

          // khối lệnh 2

}

else

{

          // khối lệnh khi không thỏa các điều kiện trên

}

Học PHP Cơ bản