Page trong WordPress

Sau khi tìm hiểu sự khác nhau giữa Page  và Post, chúng ta có thể hiểu khi nào cần dùng Page. Bài viết này mình sẽ tiếp tục hướng dẫn tạo Page trong WordPress.

1. All Pages – quản lý pages

Trong đó :

1 Add New : Tạo một page mới.

2 Phân loại Pages

All : Tất cả, bao gồm Published, Draft, Pending.
Published : Liệt kê những trang đã Publisher (Đã đăng).
Draft : Liệt kê những trang nháp.
Trash : Trang đã xóa.
3 Select box: Sau khi bạn check nhiều pages, bạn chọn actions để thao tác.

Edit
Move to Trash
4 Filter : Lọc pages theo thời gian.

5 Search Pages : tìm pages.

6 Vùng hiển thị các pages đã tạo.

Khi rê chuột vào một page, sẽ hiện các chức năng như : Edit, Quick Edit, Trash, View.
Trên hình bạn thấy Page Bản đồ cách vào so với Page Liên hệ, vì mình đã tạo Page Bản đồ là con của page Liên Hệ.
Để thay đổi các cột hiển thị, bạn vào Screen Options.
7 Screen Options


Bạn check vào cột nào muốn hiển thị thông tin.

Number of items per page : Số page được liệt kê ra trên một trang quản lý.

2. Quick Edit
Bạn nhấp vào Quick Edit để sửa nhanh 1 page nào đó mà không cần mở page đó ra.


Title : Tiêu đề page.
Slug : Phần trong URL page.
Date : Ngày tạo.
Author : tác giả.
Password : Đặt pass để xem nội dung page.
Private : Chỉ mình bạn mới xem được trang.
Parent : Cài đặt page mẹ cho page này.
Order : Sắp xếp thứ tự page.
Template : Thay đổi template page.
Allow Comments : Cho phép gửi comments.
Status : trang thái published, Draft, Pending Review.

2. Tạo Page trong WordPress
Cũng tương tự như tạo Post, Đầu tiên bạn vào Pages > Add New


Giao diện cũng tương tự như tạo một Post, chỉ khác có thêm khối Page Attributes mà mình sẽ trình bày bên dưới.


Vì khá giống như tạo Post nên ở bài viết này mình sẽ đi nhanh, chú trọng những điểm khác biệt so với tạo Post thôi.

1 Title : Tiêu đề trang.

2 Add media : Thêm media.

3 Vùng soạn thảo : Vùng soạn thảo cũng như phần Post, có Visual và text. Chức năng tương tự, có điều nút Insert Read More tag không có tác dụng đối với Page.

4 Khối publish.

5 Page Attributes.

6 Featured Image.

2. Page Attributes
Hầu hết chức năng đều tương tự. Mình sẽ trình bày khối Page Attributes, khối này không có trong phần Post.


Parent : Thiết lập quan hệ trang mẹ – trang con với một trang khác.
Template : Thay đổi template, Tùy thuộc vào theme bạn sử dụng có thể có hoặc không có mục này.
Order : Sắp xếp các trang, mặt định sẽ sắp xếp theo A, B, C…

Học Wordpress